Thuật Ngữ Anh Việt - Cổ Phiếu Và Thị Trường Chứng Khoán

Thông tin chi tiết

  • Tác giả: TS. Hà Hưng Quốc
  • Nhà xuất bản: Nxb Văn hóa Thông tin
  • Nhà phát hành:
  • Mã Sản phẩm:
    8936016010660
  • Khối lượng:
    200.00 gam
  • Kích thước:

    14,5×20,5 cm

  • Ngày phát hành:
    07/2007
  • Số trang: 160

 

Thuật Ngữ Anh Việt – Cổ Phiếu Và Thị Trường Chứng Khoán:- Account Maintenance Fee: Phí bảo trì trương mục. Xem Fee.- Adjustable Rate Preferred Stock: cổ phiếu ưu đẳng khả chính. Thông thường thì mức lợi nhận thường kỳ của cổ phiếu ưu đẳng không thay đổi. Tuy nhiên, có những cổ phiếu ưu đẳng cho điều chỉnh lợi nhuận thường kỳ theo lãi suất ngắn hạn của thị trường và sự điều chỉnh này sẽ theo một công thức và thời điểm định trước. Loại này được gọi là cổ phiếu thường đẳng khả chính. Với quyền ưu tiên của cổ phiếu ưu đẳng, trong trường hợp công ty sáp nhập hoặc bán phá sản, cổ chủ sẽ nhận được tiền bồi hoàn và có thể kèm với lợi nhuận ở một mức theo cam kết trước khi số thu được chuyển giao qua cho chủ cổ phiếu thường đẳng. Cổ phiếu ưu đẳng khả chỉnh rất là thịnh hành tại Hoa Kỳ trong thập niên 1980. Phía công ty lẫn phía đầu tư đều chuộng đặc điểm này vì nó giúp giới hạn hiểm hoạ lãi suất.- Articles of Incorporation: Văn bản thành lập công ty, bản văn kiện thành lập công ty.- AssetSecuritization: Chứng khoán hoá tài sản, xem Commercial Paper Market.- Backup Credit Line: dự khoản tín dụng dự phòng– Backup Credit Lien Fee: Phí dự toán tín dụng dự phòngXem Fee.- Bank Line of Credit : Dự khoản tín dụng của ngân hàng. Xem Back Up Liquidity.- Bank Notes: Trái phiếu ngân hàng. Trái phiếu ngân hàng là một phương tiện để ngân hàng huy động vốn mà không bị buộc vào luật lệ phải mua bảo hiểm . Trái phiếu ngân hàng chính thực là trái phiếu ký thác nhưng ngân hàng không gọi là không báo cáo là trái phiếu ký thác trên văn bản tài chính của ngân hàng. Thay vào đó nó được báo cáo dưới mục “những khảon nợ khác”…Mời bạn đón đọc.