Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Năm 2008

Thông tin chi tiết

  • Nhà xuất bản: Nxb Giao thông vận tải
  • Nhà phát hành:
  • Khối lượng:
    880.00 gam
  • Kích thước:

    19×27 cm

  • Ngày phát hành:
    05/2008
  • Số trang: 532

 

Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Năm 2008:- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính- Căn cứ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.Công ty TNHH, Công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ vừa có thể áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 nhưng phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp mình và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế…Mục lục:Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừaPhần thức nhất: Quy định chung”Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xãChế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc do quá phức tạp không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bàng kèm theo)Chữ số, chữ viết, đơn vị tính sử dụng trong kế toánKỳ kế toánKiểm kê tài sảnCông khai báo cáo tài chínhBảo quản, lưu trữ tài liệu kế toánKế toán trưởngPhần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toánQuy định chungDanh mục hệ thống tài khoản kế toánGiải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toánPhần thứ ba: Hệ thống báo cáo tài chínhQuy định chungDanh mục và biểu mẫu báo cáo tài chínhNội dung và phương pháp lập báo cáo tài chínhPhần thứ tư: Chế độ chứng từ kế toánQuy định chungDanh mục chứng từ kế toánGiải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toánPhấn thứ năm: Chế độ sổ kế toánQuy định chungCác hình thức kế toánDanh mục sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừaGiải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toánPhần thứ sáu: Sơ đồ kế toánMời bạn đón đọc.