Bộ Văn Kiện Các Cam Kết Của Việt Nam Gia Nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO (Tập 2)

Thông tin chi tiết

  • Tác giả: Bộ Thương Mại
  • Nhà xuất bản: Nxb Lao động – Xã hội
  • Nhà phát hành:
  • Khối lượng:
    1280.00 gam
  • Kích thước:

    19×27 cm

  • Ngày phát hành:
    12/2006
  • Số trang: 648

 

Bộ Văn Kiện Các Cam Kết Của Việt Nam Gia Nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO (Tập 2):Tháng 11 năm nay, đánh dấu một mốc quan trọng trong lịch sử của Việt Nam, với việc nước ta được chính thức công nhận là thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), tổ chức thương mại đa phương lớn nhất thế giới, sau 11 năm đàm phán căng thẳng trong một loạt vấn đề về chính sách có liên quan sau rộng đến nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội Việt Nam.Bộ sách gồm 2 tập:Tập 1: bao gồm nội dung giới thiệu khái quát về tổ chức Thương mại Thế giới – WTO. Những bài viết, phân tích về thời cơ, thách thức, thuận lợi, khó khăn khi Việt Nam gia nhập WTO. Báo cáo của ban công tác, biểu cam kết về hàng hoá (nông sản), biểu cam kết về dịch vụ.Tập 2: Hệ thống biểu cam kết về hàng hoá (phi nông sản)Đây là tài liệu quan trọng và cần thiết đối với các cơ quan, đơn vị, và doanh nghiệp.Mục Lục:Phần 5: Khoáng sản.Phần 6: Sản phẩm của ngành công nghiệp hoá chất hoặc ngành công nghiệp liên quan.Phần 7: Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su.Phần 8: Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm).Phần 9: Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ; lie và các sản phẩm làm bằng lie, các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy và các vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây.Phần 10: Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cactông loại (phế liệu hoặc vụn thừa); giấy, cactông và các sản phẩm của chúng.Phần 11: Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt.Phần 12: Giày, dép. mũ và các loại đội đầu khác, ô, dù, batoong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các loại hàng hoá; lông vũ chế biến và các sản phẩm làm từ lông vũ chế biến.Phần 13: Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng,amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm; thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh.Phần 14: Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá bán quí, kim loại quí, kim loại được phủ kim loại quí, và các sản phẩm của chúng; đồ kim loại giá; tiền kim loại.Phần 15: Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản.Phần 16: Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và sao chép âm thanh, thiết bị ghi và sao chép hình ảnh truyền hình và âm thanh, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị trên.Phần 17: Xe cộ, phương tiện bay, tàu thuyền và các thiết bị vận tải liên hợp.Phần 18: Dụng cụ, thiết bị và máy quan học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật, đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian khác; nhạc cụ, các bộ phận và phụ tùng của chúng.Phần 19: Vũ khí và đạn; các bộ phận phụ tùng của chúng.Phần 20: Các mặt hàng khác.Phần 21: Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cỗ.Mời bạn đón đọc.